Điều trị răng xoay luôn là thách thức trong thực hành chỉnh nha, hiện nay, những tiến bộ về kỹ thuật đã giúp việc điều trị đơn giản hơn. Tuy nhiên chẩn đoán xác định để đưa ra những phương pháp sinh cơ học cần phải được khám kỹ lưỡng và trả lời các câu hỏi sau: 1. Chiều dài cung răng có đủ để cho phép điều trị răng xoay và làm thẳng răng hay không? 2. xương phía ngoài và phía trong có đủ để xoay răng không? 3. Chân răng đã phát triển đầy đủ hay chưa? 4. mô lợi quanh răng có khỏe mạnh hay không? bác sỹ chỉnh nha cần trả lời được các câu hỏi trên và cần lưu giữ thông tin của bệnh nhân hoặc cha mẹ bệnh nhân. Thông thường những răng xoay là những răng lớn và cho chân răng dài, vì vậy khi điều trị những răng này sẽ gây ra những lực mạnh không mong muốn tác động lên những răng bên cạnh làm những răng này ra khỏi vị trí như nghiêng về phía má hoặc lưỡi. Kỹ thuật Piggy back được thực hiện tạo ra lực nhẹ nhất cho các răng bên cạnh của những răng xoay. kỹ thuật này sử dụng một dây cung chính đi vào họng các mắc cài sẽ làm cho lực phân bố trên những răng này là ổn định và nhỏ nhất, sau đó sử dụng một dây cung piggyback nhỏ hơn để điều trị những răng xoay Thực hiện trên lâm sàng
Hình ảnh mặt nhai răng hàm trên được chụp sau khi đã được điều trị bằng hàm nong nhanh (RPA) Với dây cung chính, nên sử dụng dây Niti kích hoạt nhiệt, với mắc cài 018, dây cung đầu tiên sử dụng là dây 18x18 niti, dùng lò xo đẩy với lực nhẹ nhàng vùng răng xoay. Nếu có thể nên đặt mắc cài luôn vào vị trí răng xoay.
Đặt dây cung 18x18niti, đặt lò xo đẩy giữa răng cửa giữa với răng nanh để tạo khoảng cho phép điều trị răng xoay, dây cung piggy 16x16 niti được đặt vào răng cửa bên hai bên cung răng và buộc ligated vào dây cung chính và răng cửa giữa và răng hàm nhỏ. Giai đoạn đầu dây piggy nằm ở phía lưỡi của răng nanh ( do răng của bên xoay nhiều)
Dây cung thường được dùng để điều trị răng xoay là dây 16x16 niti nhạy cảm với nhiệt độ,
làm lạnh dây cung trước khi cho vào họng mắc cài của răng xoay, dây piggy được kéo dài ít nhất tư 3-5 răng bên cạnh. Được buộc với dây cung chính trên mắc cài bằng dây thép ligature
Hình ảnh mặt nhai sau 22 ngày điều trị răng xoay, Dây piggy đã được resting ở phía má của răng hàm nhỏ ở cả hai bên
răng đã xoay gần 90 độ về gần vị trí bình thường, nâng khớp hàm dưới để tránh tình trạng sang chấn khớp cắn khi xoay răng.
Cuối cùng răng xoay đã được điều trị, loại bỏ piggy. Khi có thể , cố định dây cung chính vào răng xoay bằng cách làm lạnh dây cung bằng bông lạnh, cho phép dây cung đi vào họng mắc cài. Trong trường hợp mắc cài tự buộc có thể gia cố bằng dây thép ligature trong một vài tuần.
Răng xoay vùng răng cửa hay răng hàm là tình trạng hay gặp trong thực hành chỉnh nha. Bài viết này sẽ giới thiệu các vấn đề xoay quanh việc răng xoay trục (rotated teeth) và các phương pháp chỉnh nha để điều trị
1. Định nghĩa: Răng xoay khi quan sát thấy răng dịch chuyển về phía gần trong hoặc xa trong so với trục của nó (ít nhất 20 độ)
- Răng xoay trung tâm: răng chỉ xoay quanh trục
- Răng xoay lệch tâm: răng xoay đồng thời với nghiêng và lệch ra khỏi cung răng
Răng cửa giữa xoay 90 độ
nếu răng xoay quanh tâm xoay thì được gọi là xoay đơn thuần ( pure rotention)
2. Phân loại : răng xoay được chia làm 2 loại
- Gần ngoài hay xa trong
- Gần trong hay xa ngoài
các thuật ngữ khác
winging: rìa xa của răng cửa giữa xoay ra phía ngoài
counterwinging: Rìa xa của răng cửa giữa xoay vào phía trong
Gutta và cộng sự chia ra làm ba loại răng xoay
- Xoay nhỏ hơn 45 độ
- Xoay 45-90 độ
- Xoay lớn hơn 90 độ
Răng xoay phổ biết nhất là răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới tiếp theo là răng hàm nhỏ thứ nhất hàm dưới và răng cửa giữa hàm trên với tỉ lệ như nhau
3. Nguyên nhân gây răng xoay:
- Rối loạn trước khi mọc răng:
+ chấn thương vùng răng trước
+ Bệnh lý như u, nang hoặc răng thừa
- Rối loạn sau mọc răng
+ Các thói quen xấu gây ra lực không mong muốn của môi, lưỡi . yếu tố cơ học hoặc môi trường.
ở một vài trẻ đôi khi phân tích khoảng thấy rằng có thể đủ khoảng cho răng vĩnh viễn, tuy nhiên hình thể răng cửa vĩnh viễn có thể lớn nên là nguyên nhân gây ra chen chúc vùng răng cửa
4. Cân nhắc điểu trị:
Khám trước khi điều trị đưa ra chẩn đoán xác định để bắt đầu các biện phap sinh cơ học.
- Chiều dài cung răng có đủ không?: Cho phép điều trị răng xoay và làm thẳng răng, nếu không đủ có thể tạo khoảng bằng cách làm rộng cung răng hoặc nhổ răng.
- có đủ xương theo chiều ngoài - trong hay không?:
- Chân răng đã phát triển xong chưa?: theo Mavragani và cộng sự, một trong những tác dụng phụ của chỉnh nha là làm chân răng ngắn đi do quá trình tiêu.
Điều trị sớm những răng xoay trước khi chân răng hình thành sẽ giúp duy trì được tốt hơn.
- Viêm lợi hay không?
đối với những răng trước: Khi xoay răng cần tạo khoảng khi điều trị
đối với những tăng sau: tạo ra khoảng khi điều trị răng xoay
Sinh cơ học của điều trị răng xoay:
Điều trị răng xoay bằng hai cách:
- sử dụng ngẫu lực
- sử dụng lực đơn và nút chặn. (còn tiếp)
Nhân tướng học rất coi trọng “tướng miệng” vì cho rằng tướng ấy nói lên được nhiều điều tiềm ẩn về tính cách, sở trường, tâm tư, thậm chí đến cả thể trạng của con người
“Miệng thuộc tỳ (dạ dày), lưỡi thuộc tâm (trái tim). Tâm khai khiếu ở lưỡi, tỳ khai khiếu ở miệng” (Hồng Nghĩa giác y tu thư). Như vậy về mặt y học, tâm lý học và nhân tướng học, miệng lưỡi là nơi tác động có yếu tố quyết định đến sức khỏe và trong nhiều trường hợp đến cả đường sinh mệnh nữa, nên đã có lời cảnh báo: “Bệnh từ miệng vào (ăn uống không điều độ) – họa từ miệng ra (nói năng không giữ lời)” kèm theo các tướng dạng để kết hợp tham cứu dưới đây:
1. Miệng rộng như hình quả lựu đỏ tươi với các đường vân rõ nét, trên môi (gọi là miệng hổ) – người nầy sớm thành công, tính cương trực và khoan dung, thu phục được người xung quanh.
2. Miệng nhỏ hơi nhô ra đằng trước với hai môi mỏng - sẽ bị nhiều tai tiếng, đề phòng những lời thêu dệt đầy ác ý
3. Miệng thường há ra khi ngủ, hoặc sau khi nói xong không khép lại, tựa như cửa nhà trống đang mở – thường bị lỡ lời, thiếu hụt tiền bạc
4. Miệng như hình một cây cung với hai mép sắc nét và cân đối – có trí nhớ tốt, lanh lợi và tháo vát.
5. Miệng như hình cánh sen, môi đỏ mọng, là người phúc đức, không lo bị thiếu ăn, được quý nhân giúp đỡ.
6. Miệng loe ra như dáng của hoa dâm bụt, hoặc hoa kèn - sẽ gặp nhiều trắc trở trên đường đời, nhất là trong việc giao tiếp. Sống hợp với người cùng tuổi.
7. Miệng nhọn như miệng chuột, có râu vểnh, sẽ gặp rắc rối trong đường con cái - được quý nhân giúp đỡ khi gặp hoạn nạn.
8. Miệng hơi tròn và có dáng như ống tre già, mũi thấp, răng khập khểnh, biểu hiện của thân cô độc và một số phận khá lênh đênh. Hợp với người lớn tuổi hơn mình.
9. Miệng như hình hai cánh chim đang bay, hai bên mép không nằm trên một đường thẳng mà nằm lệch theo hai điểm (mép) cao thấp khác nhau, biểu hiện của tính “tiền hậu bất nhất”, thiếu kiên quyết, nên thường bỏ lỡ nhiều dịp tốt. Ăn nói lưu loát
10. Miệng như hình cái túi vải mở ra, khi nói hai má phập phồng - biểu hiện của nghèo khó và đa đoan. Nhờ phước đức đời trước lưu lại nhiều
A – Tướng miệng phú quý, may mắn, cát tường
1. Miệng anh đào
Đặc điểm: Miệng tròn, môi dày, nhỏ và vuông, khóe miệng hướng lên trên, sắc môi đỏ tươi, răng như hạt lựu, khi cười giống hoa sen nở. Người có miệng này thông minh, nhân hậu, sống có tình có nghĩa. Phụ nữ có miệng anh đào nhất định sẽ gặp được chồng phú quý.
2. Miệng rồng
Nam giới có miệng rồng là đẹp nhất. Đặc điểm của miệng rồng là hai môi đầy đặn, ngay ngắn, khóe miệng hướng lên trên, sắc môi hồng tươi, hàm răng chắc khỏe trắng đều, dáng miệng dễ nhìn có nét thanh tú. Đây là tướng miệng của người có chức vụ và địa vị cao trong xã hội. Họ có tài lãnh đạo và chỉ huy người khác. Tổng thống Palestine Abbas là người có miệng như vậy.
3. Miệng “ngắm trăng”
Miệng cong lên giống như đang ngắm trăng, răng trắng môi đỏ là đặc điểm của miệng ngắm trăng. Người có miệng này có khiếu về văn học nghệ thuật. Họ sống có tinh thần trách nhiệm cao, khéo đối nhân xử thế, thành đạt sớm, có hậu vận tốt đẹp.
4. Miệng vuông
Miệng vuông còn gọi là miệng hình chữ Tứ. Đặc điểm của nó là trông giống như hình vuông, khóe miệng hai bên đối xứng nhau, môi đỏ như son, cười không lộ răng, khi ngậm miệng lại hai môi trên dưới khép kín tạo thành những góc vuông đầy đặn. Người có tướng miệng như vậy rất thật thà trung hậu, phúc lộc song toàn, cuộc đời được hưởng vinh hoa phú quý.
5. Miệng trâu
Hai môi rất dày, miệng to, lưỡi dài, răng trắng là đặc điểm của tướng miệng trâu. Chủ nhân của tướng miệng này là người lanh lợi, khéo léo, sống có tình nghĩa. Cuộc đời an nhàn, có phúc lộc, sống trường thọ.
6. Miệng vòng cung
Đặc điểm của miệng vòng cung là miệng cong lên trên giống như hình vòng cung, môi đầy đặn, sắc hồng nhuận. Đây là tướng miệng của những người thông minh, rất thành công nếu đi theo sự nghiệp nghiên cứu khoa học hay phát minh sáng chế. Chủ nhân tướng miệng này có tính tình khảng khái, hào phóng, có ý chí mạnh mẽ. Cuộc đời an nhàn, phú quý và phúc thọ tới một cách tự nhiên.
7. Miệng hổ
Đặc điểm của miệng hổ là môi mềm mại, thu lại ở giữa, miệng rộng đủ đút lọt nắm tay, khóe miệng hướng lên trên. Đây là tướng miệng giàu sang phú quý, thông minh lanh lợi nhưng đôi lúc không chân thật.
B – Tướng miệng nghèo khó, hay gặp vận xui
1. Miệng nếp nhăn
Miệng nếp nhăn hay còn gọi là miệng túi vải, có đặc điểm là hai môi ngậm chặt, khóe miệng trễ xuống, có rất nhiều nếp nhăn trên môi, mặt giống như đang khóc. Người có miệng này kết hôn và có con muộn. Thuở nhỏ sống vất vả, về già cô đơn, cả cuộc đời nghèo khó.
2. Miệng cá chép
Đặc điểm của miệng cá chép là miệng mỏng, môi rộng, khóe miệng nhọn, trễ xuống, sắc môi không tươi, răng không đều. Chủ nhân của tướng miệng này cả đời phiêu bạt, cuộc sống lúc nào cũng túng thiếu.
3. Miệng thuyền úp
Hai bên khóe miệng trễ xuống một cách khác thường, trông giống như thuyền úp, sắc môi không tươi là đặc điểm của tướng miệng thuyền úp. Người có miệng như vậy phải sống xa quê hương từ nhỏ, cả đời vất vả, bôn ba trên con đường mưu sinh, cuộc sống cô độc.
4. Miệng lợn
Đặc điểm của miệng lợn là môi trên dày, nhô ra phía trước và phủ lên môi dưới, môi dưới nhọn, nhỏ, mỏng, ngắn và thu vào trong, hai khóe miệng trễ xuống. Chủ nhân là người có đầu óc kém linh hoạt, tính hung tợn, khó có thể gặt hái được thành công trong cuộc sống, hậu vận về già không mấy tốt đẹp.
5. Miệng dê
Miệng dài và nhọn, môi mỏng, trên dưới không có râu ria. Người có miệng như vậy thường ít nhân duyên, không được mọi người tin cậy và quý mến. Sống thiếu ý chí, khó có thể gặt hái được thành công trong sự nghiệp. Thời trẻ ăn chơi sa đọa, vận số không được tốt đẹp.
6. Miệng lệch
Đặc điểm của miệng lệch là miệng bị méo, trên dưới không cân xứng, môi có ít nếp nhăn, to mà không thu lại. Những người bị miệng lệch bẩm sinh (không kể bị méo miệng do trúng gió) thường sát cha và mẹ. Do đó, người có tướng miệng này không nên sống cùng gia đình. Là người vợ, họ thường không mấy chung thủy. Là người con, họ sống bất hiếu. Cuộc đời khó mà trường thọ.
7. Miệng ống bễ
Miệng nhọn, không thu lại, môi vẩu hở răng, khóe miệng trễ xuống trông giống ống bễ, hơn nữa môi trên ôm lấy môi dưới, còn được gọi là miệng lôi công. Người có miệng như vậy tính tình cục cằn, thô lỗ, cả đời vất vả, cô đơn.
Quá trình niềng răng từ lúc răng còn mang nhiều khiếm khuyết đến lúc hoàn chỉnh phải qua nhiều giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn bạn sẽ có cảm giác đau hay không đau khác nhau. "Niềng răng đau nhất giai đoạn nào?" Đó là điều mà nhiều bạn quan tâm khi bắt đầu hành trình niềng răng 1- 3 năm.
Việc niềng răng không chỉ đơn giản là thẩm mỹ, cải thiện hàm răng nhiều khuyết điểm mà còn ảnh hưởng đến tâm lý của bệnh nhân khá lớn. Đa phần các bệnh nhân trước khi niềng răng thường lo lắng những bất tiện như mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp và đặc biệt là cảm giác đau đớn, ê ẩm trong suốt quá trình niềng răng.
Niềng răng đau như thế nào?
Niềng răng là kỹ thuật sử dụng lực của khí cụ nha khoa, gắn lên mặt răng để nắn chỉnh lại những răng lệch cấu trúc như: Hô móm, thưa, lệch lạc… Phương pháp chỉnh nha này giúp răng về đúng vị trí, đảm bảo khớp cắn chuẩn, hai hàm trên - dưới cân xứng, thẳng hàng, răng đều đặn và chắc khỏe.
Khi niềng răng, khách hàng phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ việc thăm khám – đặt thun tách kẽ – đeo khâu niềng răng – gắn mắc cài - nhổ răng (nếu có) – điều chỉnh lực kéo của mắc cài – đeo hàm duy trì.
Chỉnh nha niềng răng thực chất không tạo ra bất kỳ sự “xâm lấn” nào khác đến xương hàm, nướu lợi, trừ các trường hợp niềng răng mọc ngầm. Bạn có thể sẽ đau sau khi nhổ răng để tạo khoảng trống cho các răng dịch chuyển hoặc do lực kéo răng gây ra. Tuy nhiên, cảm giác đau này không quá lớn, chỉ khiến bạn hơi khó chịu và nhạy cảm đôi chút khi ăn uống.
Niềng răng an toàn không "xâm lấn" đến xương hàm, nướu lợi
Niềng răng đau nhất khi nào?
Giai đoạn tách kẽ răng
Niềng răng đau vào giai đoạn gắn thun tách kẽ. Đây là bước đầu tiên để gắn mắc cài niềng răng.
Thun tách kẽ thường dày khoảng 2mm được đặt vào kẽ hở hai răng nhằm mục đích tạo khoảng trống giúp răng di chuyển khi niềng.
Có nhiều cách để tách kẽ răng như tách kẽ bằng thun là khá phổ biến. Thun tách kẽ đặt trên răng sẽ được giữ lại ở giữa các kẽ răng nhằm tạo ra khoảng trống giữa hai răng. Sau khoảng 5 - 7 ngày, khi giữa hai răng hàm xuất hiện khe thưa trống, tạo điều kiện thuận lợi để bác sĩ gắn khâu vào răng cối.
Sau khi đặt thun tách kẽ xong, bạn sẽ cảm thấy hơi ê răng, cộm khó chịu hoặc hơi đau khi ăn nhai, nhức nhẹ như bị vướng thức ăn ở vị trí răng đặt thun tách kẽ. Và những ngày sau đó cảm giác này sẽ giảm dần và hết hẳn.
Do đó, các Bác sĩ Chuyên gia khuyên bạn không cần quá lo lắng về cảm giác đau nhức khi tách kẽ răng.
Khi đặt thun tách kẽ bạn có thể hơi ê răng, cộm hoặc hơi đau khi ăn nhai
Giai đoạn gắn mắc cài, dây cung
Tiếp theo, bạn có thể đau ê ở giai đoạn gắn mắc cài và dây cung. Giai đoạn này các bộ phận như má, môi, nướu, lưỡi chưa thích ứng kịp với bộ khí cụ "lạ lẫm" nên có thể sẽ vướng víu, khó chịu, cộm khi ăn nhai, giao tiếp…
Một nguyên nhân gây đau nhức khác ở giai đoạn này có thể là do dây cung bắt đầu tác dụng lực sau gắn mắc cài. Những ngày đầu do chưa quen với lực kéo của dây cung, bạn có thể sẽ bị đau, ê âm ỉ.
Chỉ sau một vài tuần, bạn sẽ thấy việc đeo mắc cài hoàn toàn bình thường, khi răng đã thật sự làm quen với "những người bạn mới - mắc cài dây cung" thì bạn sẽ không còn cảm thấy đau nữa, việc ăn nhai trở nên thoải mái hơn.
Tuy nhiên, cũng tùy vào cơ địa cũng như độ nhạy cảm của răng, mà có người sẽ thấy hơi đau, ê ở mức độ nhẹ, nhưng cũng có những người niềng không hề trải qua tình trạng đau nhức này.
Mắc cài những ngày đầu có thể làm má, môi, nướu, lưỡi cộm, vướng víu, khó chịu…
Giai đoạn nhổ răng khi niềng
Bên cạnh đó, cũng sẽ xuất hiện một số "cơn đau" khác trong những trường hợp gắn khâu, nhổ răng... Đặc biệt là khi nhổ răng, bạn sẽ có tâm lý lo lắng thậm chí là tưởng tưởng "nỗi đau kinh khủng khi nhổ răng". Tuy nhiên, khi nhổ răng thông thường bác sĩ sẽ dùng thuốc tê nên bạn không cần phải quá lo lắng về giai đoạn nhổ răng khi niềng gây đau nhức.
Tùy tình trạng răng cần nhổ khi niềng ví dụ như răng khỏe mạnh hoặc bị các vấn đề như sâu, viêm tủy... thì thời gian nhổ răng và cảm giác đau khi nhổ răng sẽ khác nhau.
Thông thường việc nhổ răng có thể sẽ gây sưng hoặc đau ê tại vị trí nhổ từ 3 - 5 ngày tùy thuộc vào cơ địa của từng người.
Hầu hết những ca chỉnh nha đều cần nhổ răng để tạo khoảng trống cho việc di răng về đúng vị trí trên cung hàm, nhổ răng khôn hoặc các răng mọc ngầm để đảm bảo quá trình chỉnh nha đạt hiệu quả tốt nhất.
Nhổ răng có thể bị đau, sưng nhẹ ăn nhai chưa quen trong 5 - 7 ngày đầu
Giai đoạn điều trị tổng quát
Đây là giai đoạn quan trọng để có một hàm răng khỏe mạnh chuẩn bị bước vào quá trình đeo niềng và gắn mắc cài.
Tùy theo tình trạng và bệnh lý mà khách hàng gặp phải, Bác sĩ sẽ tiến hành các bước điều trị tổng quát khác nhau như: Trị viêm nướu, nạo túi, phẫu thuật nha chu, trám răng, nhổ răng, mài cùi lấy dấu hay chữa tủy…
Sau khi tiến hành những điều trị răng miệng như đã kể trên, khách hàng thường có cảm giác ê răng, đau nhức, chảy máu…
Đây là những biểu hiện thường gặp và phổ biến với nhiều khách hàng và theo các Bác sĩ thì “Tình trạng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn nên bạn không cần phải quá lo lắng”.
Khi điều trị tổng quát có thể ê răng, đau nhức, chảy máu… (tùy người)
Giai đoạn tái khám siết răng định kỳ
Ngoài ra, mỗi tháng sau khi gắn mắc cài, bạn sẽ đến Nha khoa tái khám để Bác sĩ theo dõi tình trạng di răng và siết răng, trong giai đoạn này, bạn sẽ thấy đau khi kéo lò xo, tăng tác dụng lực.
Việc điều chỉnh lực kéo đôi khi sẽ gây ra cảm giác đau. Nếu bạn thấy cơn đau kéo dài, nên thông báo với bác sĩ để chỉnh lại lực kéo phù hợp. Một lực vừa phải sẽ không làm bạn đau.
Hoặc có thể đau do khí cụ, trầy xước môi má. Nếu gặp phải tình trạng này thì nên gọi ngay cho bác sĩ vì tùy vào trường hợp, mức độ đau, bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau hoặc áp dụng một số cách làm giảm cơn đau phù hợp như dùng sáp nha khoa đặt vào những vị trí mắc cài dây cung vướng víu...
Bạn sẽ thấy dễ chịu và có cảm giác những cơn đau này không làm khó đến bạn chút nào!
Việc điều chỉnh lực kéo đôi khi sẽ gây ra cảm giác đau, ê âm ỉ trên răng
Làm thế nào giảm đau khi niềng răng?
Chỉnh nha niềng răng được xem là một giải pháp an toàn, không gây nguy hiểm cho những ai muốn có hàm răng hoàn hảo. Dù bạn có thể sẽ trải qua một vài cơn đau nhưng chỉ cần biết những điều sau đây, bạn sẽ hạn chế và giảm cơn đau nhức một cách nhanh nhất.
Giảm đau nhờ cách ăn uống hợp lý
Bạn nên ăn những thực phẩm mềm như món luộc, cháo, súp, sữa chua và nước ép trái cây, hạn chế ăn thức ăn cứng hoặc giòn để tránh gây tổn thương và tác động mạnh làm lệch hay dứt niềng răng cũng như giảm cảm giác đau đớn, khó chịu.
Không ăn nhựng thức ăn quá day, cứng... có thể đau răng khi niềng
Chườm đá lạnh hoặc dùng sáp nha khoa
Bạn có thể sử dụng túi chườm đá khi niềng răng. Nếu sau khi niềng răng hoặc mỗi lần siết răng bạn cảm thấy bị đau thì bạn có thể sử dụng túi chườm đá vào khu vực bị nhức.
Trong một số trường hợp thì bạn có thể sẽ bị các vết loét, nhiệt trên má, lợi do bị cọ xát với mắc cài. Nha sĩ sẽ cho bạn loại sáp mềm để sử dụng bất cứ khi nào dây niềng răng của bạn cọ xát vào bên trong miệng. Loại sáp này sẽ hạn chế vết loét, bảo vệ các bộ phận má - môi - nướu... tránh những trường hợp đau, xướt do mắc cài gây ra khi ăn nhai hoặc giao tiếp.
Sử dụng sáp nha khoa để tránh các vết loét trên má, lợi do bị cọ xát với mắc cài
Hoặc bạn có thể giảm đau bằng cách súc miệng với nước muối ấm trong vòng 60 giây để có thể giảm kích ứng và viêm loét hơn.
Trong những trường hợp phát hiện những "cơn đau bất thường" trong quá trình niềng răng, bạn nên nhanh chóng liên hệ với Bác sĩ điều trị để được hỗ trợ kịp thời.
Độ tuổi phù hợp nhất để niềng răng rơi vào khoảng 13-16 tuổi, khi này xương hàm đang trong thời kỳ phát triển nên việc di chuyển răng sẽ dễ dàng hơn, vừa giảm thiểu được đau nhức, vừa rút ngắn thời gian niềng răng.
Lựa chọn Nha khoa Chuyên sâu về niềng răng để đảm bảo hiệu quả niềng răng tốt nhất, tránh những rủi ro, đau nhức trong suốt quá trình niềng răng.
Chúng ta thường không thấy được tầm quan trọng của hàm răng cho tới khi những chiếc răng bắt đầu đổ bệnh. Sự đều đặn của hàm răng không những có giá trị về mặt thẩm mỹ mà nó còn là minh chứng cho một hàm răng khỏe mạnh. Hàm răng đều, đẹp còn có ý nghĩa rất lớn đối với sức khỏe của cơ thể và của khuôn miệng. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn thấy công dụng củaniềng răng mắc cài cũng như hiệu quả của niềng răng mắc cài với sức khỏe toàn thân và sức khỏe răng miệng.
Niềng răng giúp bạn tự tin, thoải mái hơn khi cười
Công dụng chính của niềng răng mắc cài:
Hiệu quả thẩm mỹ:
Hiệu quả thẩm mỹ là tác dụng hàng đầu cần phải kể đến khi mà nhắc đến niềng răng. Hiệu quả này không thể không phủ nhận.
Niềng răng mắc cài chính là biện pháp công hiệu nhất để chữa và khắc phục được những tình trạng răng mọc lệch, bướng bỉnh, ngang ngược. Đây chính là biện pháp giúp đưa các răng về vị trí thẩm mỹ để tạo nên một hàm răng đều, hài hòa, đẹp và thẳng tắp.
Tránh được bệnh lý răng miệng:
Niềng răng giúp bạn tránh được bệnh lý răng miệng
Răng lệch lạc, khớp cắn bị ngược, không đều …chính là điều kiện để vi khuẩn tấn công. Khi thức ăn và vụn thức ăn đi vào khoang miệng mắc lại ở các kẽ, các khớp cắn lệch làm nó mắc lại và sau một thời gian nó sẽ tạo nên các mảng bám cao răng. Và mảng bám cao răng chính là nơi tích tụ vi khuẩn và là điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển.
Vi khuẩn phát triển và bắt đầu ăn vào men răng, tấn công vào thân răng và gây ra các bệnh lý răng miệng như : sâu răng, viêm nướu, viêm tủy răng…
Niềng răng khắc phục được khớp cắn cho hàm răng đều thì sẽ phần nào khắc phục được tình trạng bệnh lý răng miệng.
Khắc phục được khớp cắn:
Răng lệch và không đều là nguyên nhân làm cho khớp cắn bị lệch lạc. Vì thế việc nắn chỉnh nha, giúp cho răng đều lại chính là phương pháp chữa lệch khớp cắn một cách tốt nhất.
Niềng răng giúp bạn khôi phục được khớp cắn, có khuôn miệng hoàn hảo
Trên đây là một số hiệu quả của niềng răng mà tất cả chúng ta có thể không biết, nếu bạn đang có tình trạng răng miệng không đều và nếu không muốn bị một vài bệnh lý thì tốt nhất nên đi nắn chỉnh nha càng sớm càng tốt. Có thể nói hiện nay niềng răng mắc cài, niềng răng invitechchính là 2 phương pháp phòng ngừa tình trạng bệnh lý răng miệng tốt nhất.
Trước khi quyết định
niềng răng có vô số những điều cần biết để có phương pháp chăm sóc răng đúng
cách, tăng hiệu quả điều trị, nhanh chóng sở hữu hàm răng đều và đẹp như ý.
Dưới đây sẽ là những hướng dẫn cụ thể giúp các bạn có thể vệ sinh răng tốt hơn
trong quá trình niềng nhé!
Trước
khi quyết định niềng răng bạn nên làm gì?
Trước khi niềng răng
có vô số những điều bạn cần tìm hiểu và lưu ý để đảm bảo sự thuận
lợi cũng như đạt kết quả tốt nhất sau khi tháo niềng. Đầu tiên, để
bắt đầu cho kế hoạch niềng răng trong khoảng thời gian dài bạn cần chuẩn bị kỹ
2 yếu tố: Xác định tình trạng răng và lựa chọn nha khoa niềng răng uy tín.
Xác
định tình trạng răng miệng
Trước khi niềng răng
bạn cần đến nha khoa để các bác sĩ trực tiếp thăm khám xác định tình trạng răng
cũng như mức độ sai lệch của răng. Để xác định tình trạng răng các bác sĩ sẽ
tiến hành thăm khám, chụp phim X-quang chính diện và sọ nghiêng để xác định cấu
trúc xương hàm, thế mọc răng. Chụp ảnh trong miệng và ngoài mặt để phân tích
mức độ sai lệch của răng ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt nụ cười từ đó có thể
dự đoán được sự cải thiện thẩm mỹ sau khi niềng, đồng thời bác sĩ sẽ tiến hành
lấy dấu mẫu hàm bằng cách đổ mẫu hàm bằng thạch cao, mô phỏng hàm răng của bệnh
nhân trên thực tế để quan sát và có cái nhìn tổng thể.
Từ những cơ sở dữ liệu
thu thập được qua phim X-quang, ảnh chụp hình trong miệng ngoài mặt, dấu mẫu
hàm thạch cao, bác sĩ sẽ xác định được tình trạng răng bạn thuộc trường hợp nào
và mức độ phức tạp ra sao từ đó có thể lập phác đồ, cũng như những chỉ định
trong kế hoạch điều trị phù hợp và tốt nhất.
Có 4 tình trạng răng
thường gặp và cần phải điều trị chỉnh nha để cải thiện là:
Răng
hô
Răng
móm
Răng
thưa
Răng
lệch lạc
Bạn cũng có thể xác
định tình trạng răng hô, móm, thưa, lệch lạc với mắt thường bằng cách soi gương
hoặc chụp ảnh ở góc chính diện và góc nghiêng: Trường hợp răng hàm trên nhô ra
nhiều hơn so với răng hàm dưới là tình trạng răng hô, ngược lại hàm dưới đưa ra
nhiều hơn so với hàm trên thì thuộc và tình trạng răng móm. Đối với răng thưa
là khoảng cách giữa các răng bị hở hay cách xa nhau, răng lệch lạc là tình
trạng các răng mọc không đều đặn thò ra thụt vào hay mọc chồng lên nhau.
Với mỗi tình trạng
răng ở một mức độ khác nhau sẽ có phương pháp cũng như cách điều trị khác nhau.
Đối với trường hợp răng hô, móm, thưa, lệch lạc ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có
thể thoải mái niềng răng với các phương pháp niềng răng thẩm mỹ các loại mắc
cài trong suốt. Nhưng đối với các trường hợp răng ở mức độ khó hay phức tạp thì
phương pháp niềng thường được bác sĩ chỉ định là niềng răng kim loại
và thời gian niềng cũng sẽ kéo dài hơn rất nhiều.
Lựa
chọn nha khoa uy tín và chất lượng
Để đảm bảo hiệu quả
niềng răng chỉnh nha, bạn cần lựa chọn cho mình nha khoa uy tín và chất lượng.Hiện nay, có rất nhiều nha khoa thực hiện
niềng răng thẩm mỹ, nhưng để có thể tin tưởng và “chọn mặt gửi vàng” bạn nên
chỉnh nha ở các phòng khám chuyên sâu về niềng răng.
Các tiêu chí để lựa
cho nha khoa niềng răng uy tín, chất lượng:
- Nha khoa phải được
Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động.
- Đội ngũ bác sĩ niềng
răng giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu về niềng răng.
- Cơ sở vật chất,
trang thiết bị hỗ trợ niềng răng hiện đại.
- Có phòng vô trùng,
nha khoa sạch sẽ và có xử lý rác thải y tế.
- Đặc biệt có hợp đồng
cam kết hiệu quả điều trị sau khi niềng răng
Những
điều cần ghi nhớ trong quá trình niềng răng
Cách
giảm ê buốt trong khi niềng
Ê buốt, căng tức là
cảm giác thường gặp khi bắt đầu gắn niềng răng, nhất là niềng răng mắc cài kim loại, cả răng và lợi có thể rơi vào
tình trạng đau hay ê buốt từ khoảng 3 - 5 ngày đầu tiên. Việc đau nhức này
là điều dễ hiểu, không chỉ răng, nướu mà lưỡi và má cũng có thể bị đau do chưa
quen với các mắc cài. Lúc này, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau để hạn chế
tình trạng đau nhức, nhưng phải sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ, không được
dùng bừa bãi.
Ngoài ra trong ăn uống
bạn nên hạn chế việc ăn các loại thực phẩm quá cứng hay quá dai để
giảm bớt sự đau ê. Khi vệ sinh răng miệng để hạn chế nhức răng, bạn có thể súc
miệng bằng nước muối ấm, dùng bàn chải chuyên dụng cho người niềng răng với các
đầu chải lông mềm, kem đánh răng cho người niềng giúp răng hạn chế cảm giác ê
buốt trong quá trình niềng răng.
Để hạn chế nhức răng, bạn có thể súc miệng
bằng nước muối nóng.
Chải
răng nhẹ nhàng trong quá trình niềng răng
Chải răng đúng cách
trong quá trình niềng là một trong những yếu tố góp phần làm nên sự thành công
cho ca niềng. Khi bạn biết chải răng đúng cách cũng đồng nghĩa với
việc sẽ hạn chế được vô số những nguy cơ gây nên các bệnh lý, các tổn thương trên
răng và mô mềm. Theo các bác sĩ nha khoa khuyên mỗi ngày nên chải răng từ
3 - 4 lần (chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ) để làm sạch, không để thức
ăn dư thừa dính vào gây hại cho răng.
Đặc biệt đối với các
bạn đang niềng thì việc chải răng cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc
hơn và kỹ lưỡng hơn, nhất là những lần chải răng sau khi ăn. Bởi khi niềng răng
các thức ăn rất dễ bám vào mắc cài nếu không được vệ sinh kỹ có thể dẫn đến
tình trạng sâu răng, hôi miệng, thức ăn giắt vào khung niềng gây mất thẩm mỹ...
Các bước chải răng
đúng cách:
Bước
1: Sử dụng bàn chải lông mềm, lấy một lượng kem đánh răng vừa đủ (bằng hạt
đậu).
Bước
2: Đặt bàn chải góc nghiêng 45 độ chải nhẹ nhàng xoay tròn bề mặt
răng theo chiều kim đồng hồ.
Bước
3: Lần lượt chải sạch từ mặt ngoài vào mặt nhai và đừng quên mặt lưỡi nhé.
Bước
4: Chải răng ít nhất 3 phút, khi chải lưu ý nhẹ nhàng để tránh việc
bung sút mắc cài hay gây ê răng.
Bước
5: Cuối cùng bạn có thể làm sạch miệng bằng các loại nước súc miệng.
Đánh răng nhẹ nhàng trong quá trình niềng
răng.
Lưu ý: Sau khi ăn các
thực phẩm chứa axit như chanh, cam, quýt, khế... thì không nên đánh răng,
vì lúc này các axit đang làm cho men răng yếu đi, nếu đánh răng sẽ gây tổn hại
cho men răng. Ngoài ra bạn cũng nên dùng các dụng cụ hỗ trợ vệ sinh răng
trong quá trình niềng như chỉ nha khoa, máy tăm nước, bàn chải kẽ... Để
làm sạch thức ăn bám trên răng mắc cài và các kẽ răng.
Mẹo
xử lý mắc cài bị bung sút trong khi niềng răng
Trong quá trình niềng
răng, việc các mắc cài bị bung sút là điều rất dễ xảy ra. Lý do bung sút mắc
cài thường được nhiều bạn chia sẻ gắn với các kỷ niệm vui trong quá trình niềng
như việc thèm ăn đồ cứng, gặm chân gà... dẫn đến bung sút hoặc thậm chí gãy mắc
cài. Trong trường hợp này bạn không cần phải hoảng sợ hay lo lắng, chỉ cần giữ
chiếc mắc cài bị bung và liên hệ đến hotline nha khoa niềng răng để được hỗ
trợ, hướng dẫn hoặc đặt lịch hẹn với bác sĩ để được gắn lại mắc cài. Ngoài việc
bung sút mắc cài thì đôi khi chuỗi dây cung có thể bị nhô ra và cọ
vào môi, má gây khó chịu… lúc này các bạn có thể sử dụng sáp nha
khoa đặt vào các vùng bị xước để giảm sự khó chịu và lành vết xước.
Trong quá trình niềng răng, việc các mắc cài
bị bung sút là điều có thể xảy ra.
Chế
độ ăn uống hợp lý khi niềng răng
Trong khi niềng răng,
chế độ ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo hiệu quả
điều trị cũng như hạn chế mắc cài bị bung, ở những tuần đầu tiên khi gắn mắc
cài hay mỗi đợt tái khám siết răng, bạn nên đặc biệt ăn các thức ăn mềm và
được cắt nhỏ. Với những loại thực phẩm quá cứng thì nên nấu kỹ để giảm bớt lực
nhai của răng.
Các loại thực phẩm nên
kết thân trong khi niềng răng:
- Các sản phẩm từ sữa
như phô mai, bơ mềm, các loại bánh và thức uống làm từ sữa, sữa chua đầy dinh
dưỡng.
- Các sản phẩm từ
trứng: Bánh flan, bánh bông lan, trứng luộc…
- Thức ăn được chế
biến từ ngũ cốc: Bột ngũ cốc, đậu hũ, tàu hũ…
- Các loại thực phẩm
dinh dưỡng như: Thịt heo, bò, gia cầm và hải sản là những thực phẩm không thể
thiếu và rất tốt sức khỏe cũng như răng miệng.
- Rau xanh, củ quả:
Hoa quả, rau củ giòn chứa hàm lượng vitamin, chất khoáng rất có lợi cho sức
khỏe toàn thân kể cả răng miệng.
Những thực phẩm gây
hại đến răng cần né xa
- Hạn chế bánh kẹo,
các loại đường vì thức ăn chứa nhiều đường dễ làm phát sinh các axit và các
mảng bám gây các bệnh lý về răng…
- Soda và kẹo là hai
thực phẩm chứa màu sắc nhân tạo có thể vàng răng, xỉn màu răng.
- Bia, rượu vừa làm
vàng ố răng và khiến răng nhạy cảm hơn dẫn đến hỏng men răng.
- Trà, cà phê: Chứa
nhiều caffeine, tác động tiêu cực đến cơ thể, làm xỉn màu răng.
- Thức ăn nhanh như
khoai tây chiên, thức ăn chiên giòn vì trong chúng có nhiều tinh bột dẫn đến
sâu răng nếu không vệ sinh kỹ.
Trong khi niềng răng, chế độ ăn uống là một
trong những yếu tố mà bạn cần chú ý.
Chăm
sóc răng đúng cách sau khi tháo niềng
Sau khi tháo niềng ắt
hẳn nhiều bạn sẽ háo hức, vui mừng và mong chờ sẽ được ăn thoả thích mà
không cần phải cắt nhỏ như khi đang đeo niềng răng vì đã phải nhịn và kiềm chế
với nhiều món ngon khi niềng. Nhưng trên thực tế, sau khi tháo niềng bạn vẫn
phải dè chừng rất nhiều về việc ăn uống, cũng như cần có một chế độ chăm sóc
răng đúng cách không khác khi niềng răng để giúp răng ổn định với cấu trúc mới
thay đổi.
Sau khi niềng răng bạn
sẽ phải đeo hàm duy trì hay còn gọi là máng duy trì trong suốt để giữ răng cứng
chắc, ổn định. Bạn cần phải tuân thủ nghiêm ngặt việc đeo hàm duy trì ít nhất
20h/ngày, để răng không gặp tình trạng xê dịch, cần chăm sóc răng và vệ sinh
máng duy trì để đảm bảo răng khỏe mạnh. Đồng thời bạn vẫn nên duy trì thói quen
cắt nhỏ thức ăn, bởi mới tháo niềng răng bạn chưa hoàn toàn cứng chắc với sự
thay đổi mới nên vẫn cần thiết thời gian định hình và cố định răng, cũng như
khung xương hàm mới. Tuy nhiên, việc ăn uống sẽ có những thoải mái nhất định
hơn so với khi còn đang niềng.
Ngoài ra mỗi tháng bạn
cần tuân thủ việc tái khám định kỳ để bác sĩ theo dõi và duy trì hàm răng đẹp
hoàn mỹ sau khi tháo niềng của bạn. Trên đây là những lưu ý cần biết khi niềng
cần biết, chúc các bạn tự tin dũng cảm niềng răng để sở hữu nụ cười tươi, tự
tin trong cuộc sống.